CBM là gì ? Cách Tính CBM Trong Vận Chuyển Hàng Hoá

CBM là gì ?

CBM – tiếng Anh là “Cubic Meter”, tiếng Việt là mét khối. Đây là đơn vị dùng để đo kích thước, khối lượng của gói hàng hoá.  Đây là đơn vị căn cứ để các doanh nghiệp vận chuyển áp dụng để tính chi phí vận chuyển. 

CBM-la-gi

Có thể áp dụng qua đổi trọng lượng (kg) sang CBM (m3) để áp dụng tính đơn giá vận chuyển cho các mặt hàng tuỳ  thuộc vào trọng lượng nặng hay nhẹ khác nhau.

Vai trò của CBM

CBM là đơn vị được dùng trong lĩnh vực vận chuyển hàng hoá hoặc xuất nhập khẩu.Và được sử dụng nhiều ở các đường vận chuyển chuyển bằng đường bộ, đường hàng không và đường thuỷ. CBM được các công ty vận tải giao nhận hàng hoá sử dụng để tính khối lượng của hàng hoá. Căn cứ vào đó để lấy thông số chính xác làm căn cứ tính giá cước vận chuyển.

Vì sao CBM có vai trò quan trọng trong vận chuyển hàng hoá ? CBM là đơn vị tính khối lượng giúp tính được lượng hàng hoá cần vận chuyển. Do đó CBM giúp công ty vận chuyển có thể đo lường, sắp xếp vị trí hàng hoá trong các chuyền vận chuyển sao cho tốn ít không gian nhất, chở được nhiều hàng hoá hoá nhất mà không vi phạm quy định của pháp luật về vận tải hàng hoá.

Công thức tính CBM

Ta có công thức  CBM = (chiều dài x chiều rộng x chiều cao) x số lượng
Trước khi muốn tính CBM dược theo công thức này thì các đơn vị phải được quy đổi sang mét (m). Đơn vị CBM sau khi tính được sẽ có đơn vị là mét khối (m3).

Cong-thuc-tinh-CBM

  • Lấy ví dụ: Doanh nghiệp A có một lô hàng khẩu trang muốn gửi sang Phnom Penh – Campuchia từ TPHCM – Việt Nam với thông tin như sau:
  • Số lượng kiện: 30 (kiện)
  • Kích thước mỗi kiện là: D x R x C = 2 x 1 x 1,8 (m). 
  • Trọng lượng mỗi kiện là 400 kg
  • Doanh nghiệp A chọn dịch vụ vận chuyển hàng hoá trọn gói Door to Door
  • Giá vận chuyển hàng hoá là: 30 (USD/CBM)
  • Tổng chi phí: (2 x 1 x 1,8) x 30 x 30 =3.240 (USD).

Tỷ lệ quy đổi CBM sang KG

Đối với các phương thức vận chuyển khác nhau sẽ có cách quy đổi CBM sang kg khác nhau

  • Vận chuyển hàng không: 1 CBM = 167 kg
  • Ở đường bộ: 1 CBM = 333 kg
  • Còn đường biển thì: 1 CBM = 1.000 kg

Việc tính giá cước theo CBM hay kg là tuỳ thuộc vào mỗi loại hàng hoá.
Tham khảo thêm công thức tính CBM tại cbmcalculator.com.

Cách tính CBM hàng AIR/SEA/ROAD

Đối với hàng AIR

Để xác định trọng lượng tính cước trong lô hàng AIR, chúng ta phải  tính trọng lượng thể tích (V.W) và trọng lượng tổng của hàng hoá (G.W). Nếu giá trị nào lớn hơn thì sẽ được chọn.

Ví dụ:  Doanh nghiệp B cần gửi lô hàng 90 kiện hàng giống nhau từ Sài Gòn đi Viêng Chăn – Lào bằng đường hàng không (AIR) với các thông tin như sau:

  • Kích thước mỗi kiện: D x R X C = 1,1 x 1,0 x 0,7 (m) 
  • Trọng lượng mỗi kiện: 100 kg 
  • Tổng trọng lượng hàng hoá G.W = 100 x 90 = 9,000 (kg)
  • Trọng lượng thể tích là: V.W = CBM x  167 = (1,1 x 1,0 x 0,7) x 100 x 167 =  12.859 (kg)
  • V.W > G.W nên trọng lượng tính cước sẽ là V.W = 12.859 (kg).

Đối với hàng SEA

Tương tự như cách tính CBM hàng AIR nhưng khác hằng số trọng lượng tính cước, ta có V.W = CBM x 1.000.
Theo ví dụ trên, ta có V.W = (1,1 x 1,0 x 0,7) x 100 x 1000 = 77.000 (kg)

Đối với hàng ROAD

Với lô hàng đường bộ thì cách tính chỉ khác  hàng AIR & SEA ở hằng số thể tích (333).
Theo ví dụ trên ta có V.W = (1,1 x 1,0 x 0,7) x 100 x 333 = 25.641 (kg)

Tại Hoàng Khôi Logistics, với dịch vụ vận chuyển hàng hoá bằng đường bộ tuyến Campuchia – Lào, chúng tôi sẽ áp dụng 1 CBM = 333 kg. hoặc là 1 tấn bằng 3 khối.

CBM hàng container

Như chúng ta đã biết kích thước Container là cố định và có quy định sẵn.  Trong một số trường hợp do thể tích hàng không đúng nên không thể tân dụng hết không gian Container. Điều này dẫn đến việc vận chuyển không hiệu quả gây lãng phí cho khách hàng.
Theo qui định trong vận chuyển hàng hoá quốc tế bằng đường bộ thì giá cước vận chuyển được tính dựa trên cơ sở của V.W (trọng lượng thể tích) và G.W (tổng trọng lượng). Giá trị nào lớn hơn sẽ được chọn để tính cước.

Để tính được số lượng kiện hàng hoá trên Container thì chúng ta theo công thức dưới đây:
Số lượng (cont 20′)= 28/thể tích kiện(m3)
Số lượng (cont 40′)= 60/thể tích kiện(m3)
Số lượng (cont 40 cao)= 68/thể tích kiện(m3)

VÍ dụ với kiện hàng có kích thước  (m)  D x R x C =0.3 x 0.4 x 0.5 thì số lượng kiện hàng trong Container 40 cao là 68/(0.3×0.4×0.5) = 1.133 (kiện).

CBM với hàng LCL

LCL (Less than Container Loading): hàng sếp không đủ một Container. Hàng LCL là hàng lẻ hay hàng ghép.

CBM = (D x R x C) x SL

Nếu 1 tấn >= 3CBM => đây là hàng nhẹ sẽ được áp dụng bảng giá CBM
Nếu 1 tấn < 3 CBM => đây là hàng nặng sẽ được áp dụng bảng giá KGS

Hoàng Khôi Logisitcs | Chành xe chuyển hàng đi Campuchia – Lào giá rẻ, an toàn, nhanh chóng, chuyên nghiệp.

Có thể bạn quan tâm

01. Vận chuyển Campuchia Lào – Trang chủ
02. Giới thiệu dịch vụ
03. Vai trò vận chuyển hàng hoá
04. Dịch vụ vận chuyển gửi hàng hoá đi Campuchia giá rẻ
05. Vận chuyển gửi hàng hoá đi Lào giá rẻ, an toàn
06. Dịch vụ giao hàng thu hộ tiền – COD – tuyến Campuchia – Lao
07. Dịch vụ vận chuyển hàng hoá trọn gói door to door
08. Chuyển phát nhanh đi Campuchia – Lào
09. Về Chúng tôi
10. Hoàng Khôi Logistics trên Facebook
11. Hoàng Khôi Logistics trên WordPress
12. Liên hệ

Write a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *