Thủ tục nhập khẩu hàng hoá tại Việt Nam

Thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá

tại Việt Nam là một lĩnh vực khá rộng và phức tạp liên quan đến việc quản lý của nhà nước. Trong bài này chúng tôi xin được đề cập về cách thức làm thủ tục để nhập khẩu một lô hàng, theo điều kiện nhập kinh doanh.

thu-tuc-nhap-khau-hang-hoa

Với những loại hình khác như nhập gia công, sản xuất xuất khẩu, đầu tư, tạm nhập tái xuất…, thủ tục nhập khẩu hàng hóa sẽ phức tạp hơn nên chúng tôi sẽ không trình bày trong những bài viết này.

Tìm hiểu thủ tục nhập khẩu hàng hoá theo loại hình kinh doanh

Nhập khẩu hàng hoá theo loại hình kinh doanh là loại hình nhập khẩu hàng hoá thao hợp đồng mua bán về Việt Nam để sau đó bán nội địa hoặc làm nguyên liệu phục vụ sản xuất.

Một số ví dụ minh hoạ:

  • Nhập khẩu gỗ từ Lào về để sản xuất đồ gỗ
  • Nhập nguyên liệu sữa từ Úc về để sản xuất sữa
  • Nhập ô tô từ Thái Lan về để bán
  • Nhập khẩu hàng hoá máy móc, thiết bị, hàng điện tử từ Trung Quốc về để phân phối trong nước
  • v.v…

Tham khảo thêm: Phân biệt các loại hình xuất nhập khẩu

Kiểm tra hàng nhập khẩu thuộc loại nào ?

Hàng có bị cấm nhập hay không ?

Hàng có cần giấy phép nhập khẩu hay không ? Nếu có thì của cơ quan nào ?

Hàng có cần kiểm tra chất lượng hay không ? Nếu có thì cơ quan nào kiểm tra ?

Việc tìm hiểu này là cần thiếtđể tránh nhập phải mặt hàng cấm nhập. Hoặc để có đủ thời gian xin giấy phép.

Tham khảo thêm: Nghị định 187/2013/NĐ-CP

Nếu mặt hàng của bạn được phép nhập thì bạn có thể yên tâm tìm hiểu các bước tiếp theo của thủ tục nhập khẩu hàng hoá.

Thủ tục nhập khẩu hàng hoá.

Ký hợp đồng ngoại thương

Bước đầu tiên là việc đàm phán ký kết hợp đồng mua hàng với đối tác nước ngoài. Theo đó, hai bên sẽ thỏa thuận những điều kiện liên quan, trong đó có một số điều khoản chính như sau:

  • Tên hàng
  • Quy cách hàng hóa
  • Số lượng / trọng lượng hàng
  • Giá cả
  • Cách đóng gói

Và một số điều khoản quan trọng khác:

  • Điều kiện giao hàng (CIF, FOB, EXW, DDU,DDP, CFR…)
  • Thời gian giao hàng
  • Thanh toán: thời hạn, phương thức thanh toán: bằng điện chuyển tiền (TT) hay tín dụng thư (L/C)…
  • Chứng từ hàng hóa người bán phải gửi người mua

Vận chuyển hàng hoá

Việc vận chuyển hàng hoá sẽ theo quy định trong hợp đồng ngoại thương. Bạn có thể căn cứ vào điều kiện giao hàng nêu trên (FOB, CIF…), và tham khảo trong Các điều kiện thương mại quốc tế – Incoterms (bản 2000 hoặc 2010), để biết hàng hóa chuyển giao cho mình từ thời điểm nào, và trách nhiệm của mình gồm những gì.

Tóm tắt sơ bộ các điều kiện phổ biến như dưới đây:

FOB: (Free On Board or Freight on Board): là điều kiện giao hàng miễn trách nhiệm của người bán khi hàng đã lên boong tàu. Có nghĩa là hàng chưa lên tàu thì mọi trách nhiệm thuộc về người bán (seller), sau khi hàng đã lên tàu thì tất cả rủi ro, trách nhiệm chuyển cho người mua (buyer). Lan can tàu là điểm chuyển rủi ro của điều kiện FOB. Giá FOB không bao gồm chi phí vận chuyển, bảo hiểm tới điểm đến, người mua phải chịu phí thuê phương tiện chuyên chở, phí bảo hiểm hàng hoá và các chi phí phát sinh khác trong quá trình chuyên chở.

CIF: là viết tắt của điều kiện giao hàng, có nghĩa là giao hàng tại cảng dỡ hàng: Cost, Insurance, Freight (tiền hàng, bảo hiểm, cước phí). Nó thường được viết liền với một tên cảng biển nào đó, chẳng hạn: CIF Phu My.

Về cơ bản, nó phân chia trách nhiệm và rủi ro giữa người mua và bán hàng trong thương mại quốc tế. Với điều kiện này, người bán hàng chịu chi phí thuê tàu, bảo hiểm đến cảng dỡ hàng.

Trong ví dụ trên với CIF Phu My, bạn hiểu rằng người bán sẽ mua bảo hiểm và chuyển hàng đến cảng Phú Mỹ (Bà Rịa – Vũng Tàu), người mua nhận hàng và làm tiếp thủ tục từ địa điểm giao hàng này.

Về cơ bản, nó phân chia trách nhiệm và rủi ro giữa người mua và bán hàng trong thương mại quốc tế. Với điều kiện này, người bán hàng chịu chi phí thuê tàu, bảo hiểm đến cảng dỡ hàng.

Trong ví dụ trên với CIF Phu My, bạn hiểu rằng người bán sẽ mua bảo hiểm và chuyển hàng đến cảng Phu My, người mua nhận hàng và làm tiếp thủ tục từ địa điểm giao hàng này.

ExWork: Giao hàng tại nhà máy. Người mua nhận hàng tại nhà máy của ngừi bán, sau đó chịu trách nhiệm để đưa hàng về nước (chi phí, rủi ro, thủ tục,..)

CFR: Tiền hàng và cước phí. Gần giống như điều kiện CIF, nhưng người bán không mua bảo hiểm cho hàng.

DDU: Giao hàng tại đích chưa nộp thuế. Người bán giao hàng tại địa điểm của người mua ở nước nhập khẩu, nhưng chưa nộp thuế phát sinh tại nước nhập khẩu.

DDP: Giao hàng tại đích đã nộp thuế. Gần giống như DDU, nhưng người bán nộp thuế nhập khẩu và các thuế phát sinh tại nước nhập khẩu. Trường hợp này, người mua chỉ việc phối hợp với người bán làm thủ tục nhập khẩu, và nhận hàng.

Làm thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hoá

Thông thường số lượng và các loại giấy tờ sẽ được quy định rõ trong hợp đồng mua bán và bao gồm các chứng từ sau:

  • Bộ vận tải đơn (Bill of Lading): 3 bản chính
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): 3 bản chính
  • Bản kê chi tiết hàng hoá (Packing List):  3 bản chính
  • Giấy chứng nhận xuất xứ (CO – Certificate of Origin): có thể theo mẫu D, E, AK… để được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu.
  • Ngoài ra còn một số giấy tờ khác như: chứng nhận chất lượng (CQ), chứng nhận phân tích (CA), đơn bảo hiểm, hun trùng, kiểm dịch,
  • v.v…

Đến đầu năm 2014, song song với việc truyền tờ khai trực tuyến (online), bạn vẫn cần chuẩn bị tờ khai gốc cùng bộ chứng từ giấy để tới chi cục hải quan (chi cục quản lý cảng dỡ hàng hoặc kho CFS giữ hàng). Tất nhiên tùy theo kết quả truyền tờ khai là Luồng xanh, Luồng vàng, hay Luồng đỏ, mà bộ chứng từ cần nhiều hay ít. Nếu chưa có kinh nghiệm, bạn nên chuẩn bị sẵn những chứng từ đầy đủ như trường hợp tờ khai luồng vàng.

Khi đó hồ sơ hải quan gồm:

  • Bộ tờ khai hải quan & phụ lục (nếu nhiều mục hàng): 02 bản gốc
  • Tờ khai trị giá tính thuế: 02 bản gốc
  • Hợp đồng mua bán: 01 bản sao y
  • Hóa đơn thương mại: 01 bản gốc (thay bằng bản sao theo quy định mới trong thông tư 128)
  • Vận đơn & Lệnh giao hàng: 01 bản sao
  • Giấy nộp thuế: 01 bản sao & 01 bản chính (để đối chiếu)
  • Chứng từ khác: CO, kiểm tra chất lượng…
  • Bạn đem bộ hồ sơ tới đúng chi cục hải quan để thông quan hàng hóa. Công việc tiếp theo, bạn xuống cảng đổi lệnh và trình ký hải quan cổng, bãi. Như vậy là xong công việc thủ tục nhập khẩu hàng hóa liên quan tới cơ quan hải quan.

Phần việc còn lại là vận chuyển hàng hoá về kho của bạn.

Có thể bạn quan tâm

01. Vận chuyển Campuchia Lào – Trang chủ
02. Giới thiệu dịch vụ
03. Vai trò vận chuyển hàng hoá
04. Dịch vụ vận chuyển gửi hàng hoá đi Campuchia giá rẻ
05. Vận chuyển gửi hàng hoá đi Lào giá rẻ, an toàn
06. Dịch vụ giao hàng thu hộ tiền – COD – tuyến Campuchia – Lao
07. Dịch vụ vận chuyển hàng hoá trọn gói door to door
08. Chuyển phát nhanh đi Campuchia – Lào
09. Về Chúng tôi
10. Hoàng Khôi Logistics trên Facebook
11. Hoàng Khôi Logistics trên WordPress

Hotline: 094 791 81 38 – 090 277 44 97

Write a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *